Responsive Ads Here
Showing posts with label ly-thuyet-hoa-10. Show all posts
Showing posts with label ly-thuyet-hoa-10. Show all posts

Tuesday, October 5, 2021

Chuyên đề: Cấu hình electron nguyên tử

𝐈. 𝐋ớ𝐩 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 𝐯à 𝐩𝐡â𝐧 𝐥ớ𝐩 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 

𝟏. 𝐋ớ𝐩 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 

- Trong nguyên tử các electron được sắp xếp thành từng lớp, từ trong ra ngoài.

- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng xấp xỉ nhau.

- Những electron ở lớp trong bị hút mạnh hơn, liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn. Các electron ngoài cùng xa hạt nhân nên kém chặt chẽ.

- Số thứ tự lớp electron là những số nguyên n = 1,2,3…, 7 hoặc kí hiệu là các chữ cái in hoa:

        n = 1,   2,    3,    4,     5,    6,    7

Kí hiệu:    K,   L,    M,    N,     O,    P,    Q

Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, các electron lớp này liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất và có mức năng lượng thấp nhất.

𝟐. 𝐏𝐡â𝐧 𝐥ớ𝐩 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 

- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

- Các phân lớp kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f. Ta nói phân lớp s, phân lớp p…

Lớp K (n=1) có 1 phân lớp. Kí hiệu 1s

Lớp L (n=2) có 2 phân lớp. Kí hiệu 1s, 2p Lớp M (n=3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d

Lớp N (n=4) có 4 phân lớp:4s, 4p, 4d và 4f

Cấu hình electron nguyên tử

𝐈𝐈. 𝐒ố 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 𝐭ố𝐢 đ𝐚 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐦ộ𝐭 𝐩𝐡â𝐧 𝐥ớ𝐩, 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐦ộ𝐭 𝐥ớ𝐩

- Số electron tối đa trong một phân lớp như sau:

+ Phân lớp s chứa tối đa 2 electron thì bão hòa

+ Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

+ Phân lớp d chứa tối đa 10 electron

+ Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

P͇h͇â͇n͇ ͇l͇ớ͇p͇ ͇đ͇ã͇ ͇c͇h͇ứ͇a͇ ͇đ͇ủ͇ ͇s͇ố͇ ͇e͇l͇e͇c͇t͇r͇o͇n͇ ͇g͇ọ͇i͇ ͇l͇à͇ ͇p͇h͇â͇n͇ ͇l͇ớ͇p͇ ͇e͇l͇e͇c͇t͇r͇o͇n͇ ͇b͇ã͇o͇ ͇h͇ò͇a͇

- Số electron tối đa trong một lớp electron:

+ Lớp thứ nhất n=1 chứa tối đa 2 electron nên tối đa là 1s²

+ Lớp thứ hai n=2 chứa tối đa 2+6=8 electron nên tối đa là 2s²2p⁶

+ Lớp thứ ba n=3 chứa tối đa 2+6+10=18 electron nên tối đa là 2s²2p⁶3d¹⁰


Lớp electron đã có đủ số electron gọi là lớp electron bão hòa.


𝐈𝐈𝐈. 𝐂ấ𝐮 𝐡ì𝐧𝐡 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 𝐜ủ𝐚 𝐧𝐠𝐮𝐲ê𝐧 𝐭ử 

I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

1s

2s→2p

 ↙

3s→3p→3d

 ↙         ↗

4s

(tạm thời biết thứu tự mức năng lượng đến đây thôi).

𝐈𝐕. 𝐂ấ𝐮 𝐡ì𝐧𝐡 𝐞𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐨𝐧 𝐜ủ𝐚 𝐧𝐠𝐮𝐲ê𝐧 𝐭ử

Ví dụ: ₁₁Na: 1s²2s²2p⁶3s¹

1. Cấu hình electron của nguyên tử

Cấu hình electron là cách biểu diễn sự phân bố electron trên phân lớp thuộc các lớp khác nhau 

Quy ước:

- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số 1, 2, 3,…

- Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f.

Số electron được ghi bằng chữ số, ở phía trên, bên phải của phân lớp

- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s

- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p

- Tương tự với các nguyên tố d, f

Cấu hình của nguyên tử Natri như sau: ₁₁Na: 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹

Cấu hình của nguyên tử Magie như sau: ₁₂Mg: 1s² 2s² 2p⁶ 3s²

Cấu hình của nguyên tử Oxi như sau: ₈ O: 1s² 2s² 2p⁴






Tuesday, February 2, 2021

Các nguyên tố Flo, brom, iot cùng thuộc nhóm VIIA chung với Clo vậy chúng có những tính chất nào giống và khác với clo, có những ứng dụng gì và điều chế chúng thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này.


 

I. Tính chất của Flo (F)

1. Tính chất vật lý của Flo

- Là chất khí, màu lục nhạt, độc.

2. Tính chất hóa học của Flo

- Flo là phi kim mạnh nhất (có độ âm điện lớn nhất) nên Flo có tính oxi hóa mạnh nhất.

a) Flo tác dụng với kim loại

- Flo oxi hóa được tất cả các kim loại tạo thành muối florua:

* PTPƯ: 2M + nF2 → 2MFn

* Ví dụ: 2Na + F2 → 2NaF

2Fe + 3F2 → 2FeF3

Zn + F2 → ZnF2

b) Flo tác dụng với phi kim

- Khí flo oxi hóa được hầu hết các phi kim (trừ oxi và nito).

* Ví dụ: 3F2 + S → SF6

c) Flo tác dụng với hiđro H2

- Phản ứng xảy ra ngay cả trong bóng tối (gây nổ mạnh) tạo thành hiđro florua

F2 + H2 → 2HF↑

- Khí HF tan vô hạn trong nước tạo ra dd axit flohidric, khác với axit HCl, axit HF là axit yếu, tính chất đặc biệt của axit HF là tác dụng với silic đioxit (SiO2) có trong thành phần thủy tinh) ⇒ do đó không dùng chai lọ thủy tinh để đựng dd axit HF.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

d) Flo tác dụng với nước H2O

- Khí flo oxi hóa nước dễ dàng ngay cả ở nhiệt độ thường,Hơi nước bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo:

2F2 + 2H2O → 4HF + O2

II. Tính chất của Brom Br2

1. Tính chất vật lý của Brom Br2

- Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, mùi khó chịu, dễ bay hơi, độc.

2. Tính chất hóa học của Brom

- Brom cũng là nguyên tố oxi hóa mạnh nhưng yếu hơn Flo và Clo.

a) Brom tác dụng với kim loại

- Brom oxi hóa được nhiều kim loại (phản ứng cần đun nóng).

* Ví dụ: 3Br2 + 2Al 2AlBr3

b) Brom tác dụng với hidro H2

- Brom Br2 oxi hóa được hidro H2 ở nhiệt độ cao (không gây nổ) tạo thành hidro bromua.

Br2 + H2 2HBr

- Khí HBr tan trong nước tạo thành dd axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit HCl.

c) Brom tác dụng với nước H2O

- Khi tan trong nước, 1 phần brom tác dụng rất chậm với nước tạo ra axit HBr và axit HBrO (axit hipobromơ), là phản ứng thuận nghịch.

Br2 + H2O HBr + HBrO

III. Tính chất của Iot I2

1. Tính chất vật lý của iot I2

- iot là chất rắn, dạng tinh thể, màu đen tím, khi đun nóng iot rắn biến thành hơi không qua trạng thái lỏng (gọi là hiện tượng thăng hoa).

2. Tính chất hóa học của iot I2

a) iot tác dụng với kim loại

- Iot oxi hóa được nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.

3I2 + 2Al 2AlI3

b) iot tác dụng với hidro H2

- Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao, có xúc tác, phản ứng thuận nghịch (tạo thành khí hidro iotua):

I2 + H2 2HI

- Hidro iotua dễ tan trong nước tạo thành dd axit Iothidric, đó là 1 axit rất mạnh, mạnh hơn cả axit clohidric HCl , bromhidric HBr.

* Iot hầu như KHÔNG tác dụng với H2O

c) Iot có tính oxi hóa kém clo và brom (nên bị clo và brom đẩy ra khỏi muối):

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

d) Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ (tinh bột) tạo thành hợp chất có màu xanh.

* Bảng tóm tắt tính chất hóa học của Flo, Brom, Iot, Clo

bảng so sánh tính chất hóa học của flo brom iot clo

* Phương pháp điều chế Flo, Brom, Iot và Clo

phương pháp điều chế flo brom iot clo

IV - Phân Biệt Các Ion F-, Cl-, Br-, I-


NaF

NaCl

NaBr

NaI

AgNO3

Không PƯ

AgCl↓ trắng

AgBr↓ vàng nhạt

AgI↓ vàng

V. Bài tập Flo, Brom, iot

Bài 1 trang 113 sgk hóa 10: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh:

A. HCl. B. H2SO4. C. HNO3. D. HF.

Lời giải bài 1 trang 113 sgk hóa 10:

* Đáp án: D đúng.

- Vì có PTPƯ: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

- Do đó HF không thể chứa trong bình thủy tinh (HF được dùng để khắc chữ lên thủy tinh)

Bài 2 trang 113 sgk hóa 10: Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang nàu nào sau đây:

A. Màu đỏ. B. Màu xanh. C. Không đổi màu. D. Không xác được.

Lời giải bài 2 trang 113 sgk hóa 10:

* Đáp an: B đúng.

- Theo bài ra, ta có: nHBr = 1/81 mol; nNaOH = 1/40 mol

- PTPƯ: NaOH + HBr → NaBr + H2O

- Theo PTPƯ tỉ lệ nNaOH : nHBr = 1 : 1

- Theo bài ra thì: nNaOH > nHBr (1/40 > 1/81) ⇒ sau phản ứng NaOH dư

⇒ nhúng giấy quỳ vào dung dịchthì giấy quỳ sẽ chuyển màu xanh.

Bài 5 trang 113 sgk hóa 10: Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI.

a) Làm thế nào để chứng minh rằng trong muối NaCl nói trên có lẫn tạp chất NaI?.

b) Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.

Lời giải bài 5 trang 113 sgk hóa 10:

a) Để chứng minh rằng trong muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, người ta sục khí clo vào dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, nếu có kết tủa màu đen tím tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh thì chứng tỏ trong muối NaCl có lẫn tạp chất NaI.

b) Để thu được NaCl tinh khiết, người ta sục khí clo dư vào dung dịch NaCl có lẫn tạp chất NaI, lọc kết tủa (hoặc đun nonngs iot rắn biến thành hơi) được NaCl tinh khiết trong dung dịch nước lọc.

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (màu đen tím).

Bài 7 trang 114 sgk hóa 10: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 lít nước hòa tan 350 lít khí HBr. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit bromhiđric thu được.

Lời giải bài 7 trang 114 sgk hóa 10:

- Theo bài ra, ta có: nHBr = 350/22,4 = 15,625 (mol)

⇒ mHBr = 15,625.81 = 1265,625 (g)

- Theo bài ra, VH2O = 1 lít ⇒ mH2O = D.V = 1000 (g). (vì D = m/V)

⇒ C%HBr = mct/mdd = (1265,625.100%)/(1000+1265,625)≈55,86%

Bài 8 trang 114 sgk hóa 10: Cho 1,03 gam muối natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Xác định tên muối A.

Lời giải bài 8 trang 114 sgk hóa 10:

- Theo bài ra, ta có: nAg = 1,08/108 = 0,01 mol

- Phương trình hóa học của phản ứng:

- Đặt X là kí hiệu, nguyên tử khối của halogen

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

0,01mol 0,01mol

2AgX → 2Ag + X2

0,01mol 0,01mol

- Theo PTPƯ (2): nAgX = nAg = 0,1 mol

- Theo PTPƯ (1): nNaX = nAgX = 0,1 mol

⇒ MNaX = 1,03/0,01 = 103 → X = 103 – 23 = 80 (=Br)

⇒ Muối A có công thức phân tử là NaBr

Bài 9 trang 114 sgk hóa 10: Tính khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 2,5kg dung dịch axit flohidric nồng độ 40%. Biết hiệu suất phản ứng là 80 %.

Lời giải bài 9 trang 114 sgk hóa 10:

- Theo bài ra, ta có: mHF = (40.2,5)/100= 1 (kg).

- Phương trình hóa học của phản ứng:

CaF2 + H2SO4 CaSO4 + 2HF

78g 40g

x? kg 1kg

⇒ x = (78.1)/40 = 1,95 kg.

⇒ với hiệu suất H=*0% thì mCaF2 cần dùng là: 1,95.(100/80) = 2,4375 (kg).

Hy vọng với bài viết hệ thống lại kiến thức về tính chất hóa học của Flo, Brom, Iot và bài tập vận dụng ở trên hữu ích với các em. 

h10-Bài 24. Hợp chất có Oxi của Clo và Bài tập vận dụng

Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết về các hợp chất của Clo với Oxi như: nước Gia-ven và Clorua vôi có thành phần cấu tạo như thế nào? tính chất vật lý và tính chất hóa học của Clorua vôi ra sao? Chúng được dùng để làm gì và điều chế bằng cách nào?


 

I. Nước Gia-ven

1. Thành phần nước Gia-ven

- Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl (natri clorua) và NaClO (natri hipoclorit).

2. Tính chất hóa học

- NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn cả axit cacbonic), trong không khí nó tác dụng dần dần với CO2 tạo ra axit hipoclorơ HClO không bền:

NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

- Cả NaClO và HClO trong dung dịch đều có tính oxi hóa rất mạnh.

3. Ứng dụng của nước Gia-ven

- Muối NaClO có tính oxi hóa mạnh vì vậy nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh.

4. Điều chế nước Gia-ven

- Trong phòng thí nghiệm: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách cho khí Clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

⇒ Nước Gia-ven là hỗn hợp: NaCl + NaClO + H2O

- Trong công nghiệp: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (nồng độ từ 15-20%) không có màng ngăn.

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2

H2 ở catốt và Cl2 ở anốt; bởi không có màng ngăn nên ta có phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

II. Clorua vôi

1. Tính chất vật lí của clorua vôi

- Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp.

- Công thức phân tử (CTPT) của clorua vôi là: CaOCl2

- Cấu tạo của Clorua vôi là muối của kim loại Ca liên kết với 2 gốc axit là gốc Cl- và gốc ClO-.

2. Tính chất hóa học của clorua vôi

- Tác dụng với chất khử:

CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O

- Tác dụng với CO2 trong không khí ẩm:

2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3↓ + CaCl2 + 2HClO

3. Điều chế clorua vôi

- Clorua vôi được điều chế bằng cách cho khí Clo đi qua vôi tôi hoặc sữa vôi ở 30oC.

Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O

III. Bài tập về hợp chất của Clo với Oxi

* Bài 1 trang 108 SGK Hóa 10: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.

B. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.

C. Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.

D. Clorua vôi không phải là muối.

° Lời giải bài 1 trang 108 SGK Hóa 10:

• Chọn đáp án: B. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.

- Vì:

* Bài 2 trang 108 SGK Hóa 10: Nêu tính chất hóa học chính và ứng dụng của nước Gia-ven, clorua vôi.

° Lời giải bài 2 trang 108 SGK Hóa 10:

• Tính chất hóa học của nước Gia-ven:

- Nước Gia-ven là hỗn hợp muối NaCl và NaClO; NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn cả axit cacbonic), trong không khí tác dụng với CO2 cho HClO không bền có tính oxi hóa mạnh.

NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

2HClO → 2HCl + O2

- Nước Gia-ven có tính oxi hóa mạnh, không để được lâu.

• Tính chất hóa học của Clorua vôi.

- Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí clo:

CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O

- Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với CO2:

2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3↓ + CaCl2 + 2HClO

• Ứng dụng của nước Gia-ven và Clorua vôi:

- Ứng dụng của nước Gia-ven: Nước Gia-ven có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy. Nó cũng được dùng để khử mùi, sát trùng khi tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm khác.

- Ứng dụng của clorua vôi: Clorua vôi cũng được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy để tẩy uế các hố rác, cống rãnh. Do có khả năng tác dụng với nhiều chất hữu cơ, clorua vôi dùng để xử lí các chất độc. Một lượng lớn clorua vôi được dùng trong việc tinh chế dầu mỏ.

* Bài 3 trang 108 SGK Hóa 10: Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc, ta có thể điều chế nước Gia-ven không? Viết các phương trình phản ứng.

° Lời giải bài 3 trang 108 SGK Hóa 10:

- Điều chế axit HCl từ NaCl, H2SO4 đặc, H2O:

NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl

Hấp thụ khí hidro clorua vào nước được dung dịch axit HCl.

- Từ axit HCl và MnO2 điều chế Cl2:

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

- Từ Cl2 và dung dịch NaOH điều chế nước Gia – ven.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

(Nếu trong công nghiệp thì sẽ điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn)

* Bài 4 trang 108 SGK Hóa 10: Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau:

a) Cl2 + H2O → HCl + HClO

b) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O

c) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2O

e) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

f) CaOCl3 → CaCl2 + O2

Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hóa – khử. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng.

° Lời giải bài 4 trang 108 SGK Hóa 10:

- Các phản ứng (a,b,c,d,f) sau là phản ứng oxi hóa - khử:

a)

- Như vậy, Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

b)

- CaOCl2 phân tử tự oxi hóa - khử, HCl đóng vai trò môi trường

c)

- Như vậy, Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

d)

- HCl là chất khử, KClO3 là chất oxi hóa

f)

- CaOCl2 phân tử tự oxi hóa - khử.

* Bài 5 trang 108 SGK Hóa 10: Trong phòng thí nghiệm có canxi oxit, nước, MnO2, axit H2SO4 70% (D = 1,61 g/cm3) và NaCl. Hỏi cần phải dùng những chất gì và với lượng bao nhiêu để điều chế 254g clorua vôi?

° Lời giải bài 5 trang 108 SGK Hóa 10:

- Theo bài ra, cần điều chế 254g clorua vôi CaOCl2 nên có:

- Phương trình hóa học của các phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2 (1)

2(mol) 2(mol)

NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl (2)

8(mol) 8(mol)

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)

2(mol) 8(mol) 2(mol)

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O (4)

2(mol) 2(mol) 2(mol)

- Theo PTPƯ (4) và (3), ta có:

nMnO2 = nCl2 = nCaOCl2 = 2(mol)

- Nên ta tính được: mMnO2 = 87.2 = 174(g).

- Theo PTPƯ (3) và (2), ta có:

nH2SO4 = nHCl = 4.nCl2 = 8(mol)

⇒ mH2SO4 = 8.98 = 784(g).

- Vậy khối dượng dung dịch H2SO4 70% cần dùng là:

- Thể tích của dung dịch H2SO4 70% là:

- Cũng theo PTPƯ (3) và (2) ta có: nNaCl = nHCl = 4.nCl2 = 8(mol).

⇒ mNaCl = 8.58,5 = 468(g).

- Theo PTPƯ (4) và (1), ta có: nCaO = nCa(OH)2 = nCaOCl2 = 2(mol).

⇒ mCaO = 2.56 = 112g.

h10-Bài 23. Tính chất hoá học của axit Clohidric HCl, Hiđro clorua và muối Clorua 

h10-Bài 25. Tính chất hóa học của Flo (F) Brom (Br) iot, bài tập về Flo Brom Iot


Axit Clohidric HCl có đầy đủ tính chất hoá học chung của một axit hay không, có gì khác so với các axit sunfuric H2SO4 axit photphoric H3PO4 hay axit nitric HNO3,... chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này.



A. Hiđro Clorua - Axit Clo hiđric HCl

I. Tính chất vật lý của Hiđro Clorua và Axit Clohiđric HCl

- Hiđro clorua là chất khí, không màu, mùi xốc tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; nặng hơn không khí.

- Axit clohđric HCl là chất lỏng không màu, dễ bay hơi. Dung dịch axit HCl không màu, HCl đặc bốc khói trong không khí ẩm.

II. Tính chất hoá học của HiđroClorua và Axit Clo hiđric HCl

1. HCl có tính axit mạnh

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

a) Axit Clohidric tác dụng với kim loại đứng trước H → muối trong đó kim loại có hóa trị thấp + H2.

* Chú ý: Pb đứng trước Hidro nhưng không tan trong dung dịch HCl do PbCl2 không tan.

HCl + Fe

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b) Axit Clohidric tác dụng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O.

HCl + Fe3O4

Fe2O3 + 6HCl →  2FeCl3 + 3H2O

c) Axit Clohidric tác dụng với bazơ → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + HO.

HCl + NaOH

NaOH + HCl → NaCl + H2O

HCl + Fe(OH)2

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

d) Axit Clohidric tác dụng với muối → muối mới + axit mới

HCl + Na2CO3

Na2CO­3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

HCl + CaCO3

CaCO­3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

HCl + AgNO3

AgNO­3 + 2HCl → AgCl↓ trắng + HNO3

2. HCl có tính oxi hóa - khử

Axit Clohidric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 (xem phần tính axit).

Axit Clohidric đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, ...

2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2↑ + H2O

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O

14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2↑ + 7H2O

6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O

III. Điều chế axit clohiđric HCl

- Phương pháp sunfat (trong phòng thí nghiệm):

NaCl rắn + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl

2NaCl rắn + H2SO4 đặc Na2SO­4 + 2HCl

B. Muối Clorua

1. Muối Clorua MCln

- Muối của axit clohiđric được gọi là muối clorua.

- Công thức tổng quát: MCln.

- Các muối clorua hầu hết đều tan trừ PbCl2 và AgCl, CuCl, Hg2Cl2.

2. Nhận biết ion clorua Cl-

- Nhỏ dung dịch bạc nitrat vào dung dịch muối clorua hoặc dung dịch axit clohiđric sẽ có kết tủa trắng bạc clorua xuất hiện, kết tủa này không tan trong các axit mạnh.

AgNO3 + NaCl → AgCl↓ trắng + NaNO3

AgNO3 + HCl → AgCl↓ trắng + HNO3

- Vậy AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua Cl-

C. Bài tập về Axit Clohiđric, Hidroclorua

Bài 1 trang 106 sgk hóa 10: Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?

A. 40,5g. B. 45,5g. C. 55,5g. D. 65,5g.

Lời giải bài 1 trang 106 sgk hóa 10:

* Đáp án: C đúng

- Theo bài ra, ta có: nH2 = m/M = 1/2 = 0,5 (mol).

- PTPƯ khi cho Mg và Fe vào dd HCl:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

- Giả sử: nMg = x; nFe = y.

- Theo PTPƯ ta có: nH2 = x + y = 0,5 (mol). (1)

mà theo bài ra: mhh = 24x + 56y = 20 (g). (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có x = y =0,25 mol.

⇒ mMgCl2 = n.M = 0,25.95 = 23,75g.

⇒ mFeCl2 = n.M = 0,25.127 = 31,75g

⇒ Khối lượng muối clorua là: m = mMgCl2 + mFeCl2 = 23,75 + 31,75= 55,5

Bài 3 trang 106 sgk hóa 10: Có các chất sau: axit sunfuric đặc, nước, kali clorua rắn. Hãy viết các phương trình phản ứng để điều chế hidro clorua.

Lời giải bài 3 trang 106 sgk hóa 10:

- Phương trình hóa học của phản ứng điều chế hidro clorua

2NaCl tinh thể + H2SO4 đđ Na2SO4 + 2HCl

2KCl + 2H2O -đpnc, màng ngăn→ 2KOH + H2 + Cl2

H2 + Cl2 2HCl.

Bài 6 trang 106 sgk hóa 10: Sục khí Cl2 đi qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.

Lời giải bài 6 trang 106 sgk hóa 10:

Cl2 + H2O HCl + HClO

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O.

Bài 7 trang 106 sgk hóa 10: Tính nồng độ của hai dung dịch axit clohiđric trong các trường hợp sau:

a) Cần phải dùng 150ml dung dịch HCl để kết tủa hoàn toàn 200g dung dịch AgNO3 8,5%.

b) Khi cho 50g dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,24 lít khí ở đktc.

Lời giải bài 7 trang 106 sgk hóa 10:

a) Theo bài ra, ta có nAgNO3 =

- Phương trình phản ứng:

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

- Theo PTPƯ thì: nHCl = nAgCl = 0,1 (mol)

CM (HCl) = n/V = 0,1/0,15 = 0,667 (mol/l).

b) Theo bài ra ta có, nCO2 = V/22,4 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

- Phương trình phản ứng:

HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O

- Theo PTPƯ: nHCl = nCO2 = 0,1 mol ⇒ mHCl = 0,1. 36,5 = 3,65 g

C%(HCl) = (mct/mdd).100% = (3,65/50).100% = 7,3%


Hi vọng với bài viết hệ thống lại kiến thức về tính chất hoá học của Axit Clo hidric (HCl), Hiđro clorua và muối Clorua một cách chi tiết ở trên sẽ hữu ích cho các em. 

h10-Bài 22. Tính chất hóa học của Clo (Cl), bài tập về Clo 

h10-Bài 24. Hợp chất có Oxi của Clo và Bài tập vận dụng